Khai thác cảng biển Việt Nam

Tổng công ty Hàng hải Việt Nam hiện có 18 doanh nghiệp khai thác cảng trực thuộc trải dài từ Bắc vào Nam, gồm 104 cầu tàu, có tổng chiều dài hơn 15.940m cầu, chiếm 28% tổng cầu cảng & 36% mét cầu cảng toàn quốc. Năm 2012 sản lượng hàng hóa thông qua cảng đạt 68 triệu tấn, chiếm 23% tổng sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển Việt Nam (68 triệu tấn so với 295,5 triệu tấn của toàn bộ hệ thống cảng biển Việt Nam). Các cảng nước sâu được trang bị các hệ thống thiết bị hiện đại, đảm bảo phục vụ khách hàng theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.

 

Theo quyết định về công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam của Thủ tướng Chính phủ, hầu hết các cảng biển của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đều thuộc cảng biển loại 1 và 1A,  là cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng.

 

- Khu vực phía Bắc: Có 06 doanh nghiệp gồm: 02 công ty  TNHH 100% vốn (Cảng Hải Phòng, Quảng Ninh); 03 doanh nghiệp cổ phần (Cảng Đoạn Xá, Vật Cách, Transvina); 01 cảng liên doanh (Cảng container quốc tế CICT). Các doanh nghiệp cảng này quản lý và khai thác tổng cộng 5.569  m cầu bến có khả năng tiếp nhận tàu lớn nhất là 50.000 DWT.

 

- Khu vực miền Trung: Có 05 doanh nghiệp là các công ty TNHH 100% vốn gồm: Cảng Nghệ Tĩnh, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Cam Ranh với tổng chiều dài 3.935 m cầu bến; công suất thiết kế 9,1 triệu tấn/năm.

 

- Khu vực phía Nam: Có 05 doanh nghiệp gồm: 01 công ty TNHH 100% vốn (Cảng Sài Gòn); 04 công ty liên doanh (Cảng SP-PSA; CMIT; Sài Gòn- Hiệp Phước; SSIT) với tổng chiều dài bến là 3.664 m; tổng công suất thiết kế 20,5 triệu tấn/năm và 4,73 triệu Teu/năm.

 

- Khu vực Tây Nam Bộ: Có 02 doanh nghiệp gồm: Cảng Cần Thơ (đơn vị hạch toán phụ thuộc) và Cảng Năm Căn với tổng chiều dài cầu bến 769 m (khi hoàn thành); công suất thiết kế đạt 6,85 triệu tấn/năm.

Lượt truy cập: 990 - Cập nhật lần cuối: 30/10/2013 11:59:42 AM

Lịch giờ tàu
Vsl name Dwt mt Open date Open port Range
Mv XHG76 2902 14/03/2014 Bangkok - Thailand Asean
Mv XHG19 2870 19/03/2014 Surabaya - Indo Asean
Mv XHG76 2902 27/02/2014 Pasir Gudang - Malay Asean
Mv XHG19 2870 06/03/2014 Jakatar Asean
Mv XHG76 2902 15/02/2014 Bangkok - Thailand Asean
Mv XHG19 2870 17/02/2014 Pontianak - Indo Asean
Mv XHG76 2902 28/01/2014 Pontianak - Indo Asean
Mv XHG19 2870 25/01/2014 Hồ chí Minh Asean
Mv XHG76 2902 16/01/2014 Hồ chí Minh Asean
Mv XHG19 2870 14/01/2014 Pontianak - Indo Asean
Mv XHG76 2902 16/12/2013 Batam - Indo
Mv XHG19 2870 20/12/2013 Hồ chí Minh
Mv XHG76 2902 12/12/2013 Perawang- Indo Asean
Mv XHG19 2870 11/12/2013 SiBu- Malay Asean
Mv XHG76 2902 15/11/2013 Hải Phòng Asean
Mv XHG76 2902 17/10/2013 Sampit - Indo Asean
Mv XHG76 2902 13/07/2013 Songkhla - Thailand Asean
Mv XHG76 2092 28/06/2013 Petawang- Indo Asean
Tỷ giá hối đoái
USD 22.760,00
THB 710,32
SGD 16.985,80
SEK 2.773,70
SAR 6.282,22
RUB 432,51
NOK 2.837,80
MYR 5.556,91
KWD 78.011,90
KRW 21,63
JPY 205,36
INR 364,95
HKD 2.931,72
GBP 30.360,80
EUR 27.084,60
DKK 3.674,48
CHF 23.303,30
CAD 17.994,10
AUD 17.402,50
Nguồn: vietcombank.com.vn
 Vàng sjc 1L Mua Bán
Hồ Chí Minh 36.400 36.600
Hà Nội 36.400 36.620
Đà Nẵng 36.400 36.620
Nha Trang 36.390 36.620
Cà Mau 36.400 36.620
Buôn Ma Thuột 36.390 36.620
Bình Phước 36.370 36.630
Huế 36.400 36.620
Biên Hòa 36.400 36.600
Miền Tây 36.400 36.600
Quãng Ngãi 36.400 36.600
Đà Lạt 36.420 36.650
Long Xuyên 36.400 36.600
Nguồn: sjc.com.vn
Video clip
Loading the player ...
  1. Đại tướng Võ Nguyên Giáp
  2. Quê hương
Hỗ trợ trực tuyến
  • (+84.4) 3551 0086